Trường THPT Hà Huy Tập, Nha Trang - Báo cáo tự đánh giá

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG

 Ngày 29/8/1977, Ty Giáo dục tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) đã ký quyết định số 843-QĐ/GDTC tách cấp 2 của trường cấp 2, 3 Hà Huy Tập ra khỏi trường và đổi tên thành trường Phổ thông cấp III Hà Huy Tập, trường vinh dự mang tên cố Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam.

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Nguyễn Xuân Thu

Hiệu trưởng

Chủ tịch

 

2

Phan Thị Ngọc Trâm

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

 

3

Nguyễn Thanh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

 

4

Nguyễn Trần Thông

Thư ký Hội đồng

Thư ký

 

5

Lê Thị Phương Tâm

Chủ tịch Công đoàn

Ủy viên

 

6

Phan Thị Ngọc Trinh

Tổ trưởng Tổ Ngữ văn

Ủy viên

 

7

Lê Hoàng Thảo

Tổ trưởng Tổ Toán

Ủy viên

 

8

Nguyễn Thị Phương

Tổ trưởng Tổ Lý - Tin

Ủy viên

 

9

Nguyễn Thị Phương Dung

Tổ trưởng Tổ Hóa - Sinh

Ủy viên

 

10

Nguyễn Thị Khánh

Tổ trưởng Tổ Sử - Địa

Ủy viên

 

11

Đặng Hồng Vân

Tổ trưởng Tổ Tiếng Anh

Ủy viên

 

12

Nguyễn Thanh Sơn

Tổ trưởng Tổ TD - QP

Ủy viên

 

13

Đoàn Thị Thanh Hà

Tổ trưởng Tổ Văn phòng

Ủy viên

 

14

Cao Thị Khánh Vân

Thanh tra nhân dân

Ủy viên

 

15

Trần Đình Tuấn

Bí thư Đoàn trường

Ủy viên

 

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

4

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

12

   II. TỰ ĐÁNH GIÁ

14

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

14

Tiêu chí 1

14

Tiêu chí 2

15

Tiêu chí 3

16

Tiêu chí 4

16

Tiêu chí 5

18

Tiêu chí 6

19

Tiêu chí 7

20

Tiêu chí 8

21

Tiêu chí 9

21

Tiêu chí 10

22

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

24

Tiêu chí 1

24

Tiêu chí 2

25

Tiêu chí 3

26

Tiêu chí 4

27

Tiêu chí 5

28

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

30

Tiêu chí 1

31

Tiêu chí 2

31

Tiêu chí 3

32

Tiêu chí 4

33

Tiêu chí 5

34

Tiêu chí 6

35

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

37

Tiêu chí 1

37

Tiêu chí 2

39

Tiêu chí 3

40

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

42

Tiêu chí 1

42

Tiêu chí 2

43

Tiêu chí 3

44

Tiêu chí 4

45

Tiêu chí 5

47

Tiêu chí 6

48

Tiêu chí 7

49

Tiêu chí 8

50

Tiêu chí 9

51

Tiêu chí 10

52

Tiêu chí 11

53

Tiêu chí 12

54

III. KẾT LUẬN CHUNG

56

Phần III. PHỤ LỤC

57

         Phụ lục 1: Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá trường

57

         Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá

62

         Phụ lục 3: Danh sách giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

67

         Phụ lục 4: Sơ đồ tổ chức

68

         Phụ lục 5: Danh mục mã minh chứng

69

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

UBND

Ủy ban nhân dân

THPT

Trung học phổ thông

CMHS

Cha mẹ học sinh

THCS

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

6

X

 

2

X

 

7

X

 

3

X

 

8

X

 

4

X

 

9

X

 

5

X

 

10

X

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

4

 

X

2

 

X

5

X

 

3

X

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

4

X

 

2

X

 

5

 

X

3

X

 

6

X

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

3

X

 

2

X

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

7

X

 

2

X

 

8

X

 

3

X

 

9

X

 

4

X

 

10

X

 

5

X

 

11

X

 

6

X

 

12

X

 

Tổng số các chỉ số đạt   : 105/108    tỷ lệ 97,2%.

Tổng số các tiêu chí đạt : 33/36        tỷ lệ 91,7%.

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường THPT Hà Huy Tập

Cơ quan chủ quản: Sở GD&ĐT Khánh Hòa

Tỉnh

Khánh Hòa

 

Họ và tên hiệu trưởng

Nguyễn Xuân Thu

Thành phố

Nha Trang

Điện thoại

058.3891692

Vĩnh Thạnh

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

2008

Website

hhtap@khanhhoa.edu.vn

Năm thành lập

1977

Số điểm trường

1

 

Công lập

X

 

Có học sinh khuyết tật

 

Tư thục

 

Có học sinh bán trú

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Có học sinh nội trú

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

Loại hình khác

 

1. Số lớp THPT

Số lớp

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Khối lớp 10

10

12

10

10

11

Khối lớp 11

9

9

10

10

10

Khối lớp 12

10

9

9

10

10

Cộng

29

30

29

30

31

2. Học sinh THPT

 

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Tổng số

1174

1231

1206

1230

1199

- Khối lớp 10

391

498

405

437

461

- Khối lớp 11

376

367

446

362

397

- Khối lớp 12

407

366

355

431

341

Nữ

566

746

707

722

697

Dân tộc

01

02

02

01

01

Đối tượng chính sách

 

 

 

 

 

Khuyết tật

00

00

00

01

01

Tuyển mới

400

498

424

437

460

Lưu ban

 

 

 

18

31

Bỏ học

1

18

17

18

10

Học 2 buổi/ngày

 

 

 

 

 

Bán trú

 

 

 

 

 

Nội trú

 

 

 

 

 

Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp

41,1%

41%

42,3%

41%

38,7%

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

97,5%

97,8%

98,7%

99,2%

99,2%

 - Nữ

99,4%

99,3%

99,5%

99,7%

99,8%

 - Dân tộc

 

 

 

 

 

Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp

408

365

354

414

301

 - Nữ

241

221

223

265

201

 - Dân tộc

0

0

01

01

01

Tổng số học sinh /học viên giỏi cấp tỉnh

2

05

09

09

08

Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia

0

0

0

0

0

Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)

50%

50%

60%

80%

84%

  • TỶ LỆ LÊN LỚP THẲNG

KHỐI

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

THPT

83,2% (977/1174)

76,8% (946/1231)

84,1% (1014/1227)

84,9% (1044/1230)

89,3% (1071/1199)

3. Số phòng học

 

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Tổng số

26

26

26

26

26

Phòng học kiên cố

26

26

26

26

26

Phòng học bán kiên cố

 

 

 

 

 

Phòng  học tạm

 

 

 

 

 

Cộng

26

26

26

26

26

4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

01

 

 

 

01

 

 

Phó hiệu trưởng

02

01

 

02

 

 

 

Giáo viên

71

49

 

 

 

 

 

Nhân viên

10

07

 

10

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây: CBQL

 

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Hiệu trưởng

1

1

1

1

1

Phó hiệu trưởng

2

2

2

2

2

 

c) Số liệu của 5 năm gần đây: GV THPT

 

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Tổng số giáo viên

68

69

69

69

71

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2,34%

2,3%

2,34%

2,3%

2,29%

Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên)

0,06%

0,06%

0,06%

0,05%

0,06%

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

8

7

10

12

12

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

8

8

8

8

8

 

 

 

 

 

Phần II

 TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG

 Ngày 29/8/1977, Ty Giáo dục tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) đã ký quyết định số 843-QĐ/GDTC tách cấp 2 của trường cấp 2, 3 Hà Huy Tập ra khỏi trường và đổi tên thành trường Phổ thông cấp III Hà Huy Tập, trường vinh dự mang tên cố Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam.

 Mục tiêu chung của trường THPT Hà Huy Tập Nha Trang là góp phần đào tạo những học sinh có trình độ học vấn phổ thông, có kỹ năng và thái độ sống tốt, có năng lực tự học trở thành những công dân tốt. Là nơi tin cậy của phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục và đào tạo. Nhờ sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Đảng, bên cạnh đó là sự quan tâm, chỉ đạo của Thành ủy, của Sở GD&ĐT Khánh Hòa; sự phối hợp nhịp nhàng của lãnh đạo và các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban đại diện CMHS, Hội Khuyến học, sự quan tâm động viên của các nhà hảo tâm, sự nỗ lực của tập thể giáo viên, nhân viên và học sinh nên 40 năm qua, từ những khó khăn vất vả đi lên, nhà trường đã đứng vững và ngày càng phát triển về số lượng cũng như chất lượng.

Nề nếp của nhà trường ngày càng tốt. Trường đã tạo được sự chuyển biến tích cực và rõ nét về môi trường học tập và rèn luyện: nghiêm túc, tự giác, thân thiện. Học sinh có kỹ năng sống và thái độ sống tốt hơn rất nhiều. Cảnh quan nhà trường luôn được giữ gìn sạch, xanh, và đẹp.

Thầy cô đã quan tâm nhiều đến chuyên môn dạy học, vận dụng tốt các phương pháp dạy học, dự giờ thăm lớp, tham gia tích cực hội thi giáo viên dạy giỏi, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, ...

 Về chất lượng giáo dục học sinh giỏi, tính đến nay nhà trường có: 20 giải học sinh giỏi tỉnh (2 giải Nhì, 1 giải Ba và 17 giải KK). Trường đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2008.

 Về thi đại học trong ba năm trở lại đây, trường nằm trong tốp 10 của các trường trong tỉnh có nhiều học sinh đỗ vào đại học và cao đẳng.

 Với quyết tâm cao của toàn thể hội đồng sư phạm và các em học sinh, trường THPT Hà Huy Tập Nha Trang nhất định sẽ giữ vững truyền thống và đưa nhà trường ngày một tiến lên.

 

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ

Thực hiện Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; trường THPT Hà Huy Tập tiến hành tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

Mục đích tự đánh giá là trường THPT Hà Huy Tập tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

Trường THPT Hà Huy Tập tiến hành tự đánh giá theo quy trình:

1. Thành lập Hội đồng Tự đánh giá.

2. Xây dựng kế hoạch Tự đánh giá.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

5. Viết báo cáo Tự đánh giá.

6. Công bố báo cáo Tự đánh giá.

Hội đồng Tự đánh giá của nhà trường tiến hành theo phương pháp nghiên cứu văn bản, chỉ thị, cụ thể hóa phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin và lập báo cáo:

- Xây dựng kế hoạch Tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành; đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí.

- Viết báo cáo Tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Hội đồng Tự đánh giá cũng đã thông qua bản tự đánh giá trước toàn thể cán bộ công nhân viên của nhà trường.

- Hội đồng Tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc khách quan, trung thực, công khai, minh bạch, thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

Công cụ đánh giá là Quy định gồm 5 tiêu chuẩn, 36 tiêu chí và 108 chỉ số theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; trường THPT Hà Huy Tập tiến hành tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

 

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: Tổ chức và quản lý là hoạt động rất quan trọng quyết định sự phát triển của nhà trường. Để cho bộ máy vận hành tốt, đồng bộ, cần có sự tổ chức và quản lý hợp lý. Muốn vậy, các bộ phận, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường phải được cơ cấu, phối hợp đồng bộ và có kế hoạch hoạt động hiệu quả. Từ lãnh đạo nhà trường, các đoàn thể đến các tổ chuyên môn, lớp học được tổ chức và hoạt động theo điều lệ, chiến lược phát triển và kế hoạch xây dựng cụ thể từng năm học, từng học kỳ, từng tháng. Việc quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý hành chính là công việc quan trọng và thường xuyên.

 

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ GD&ĐT

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

1. Mô tả hiện trạng

- Trường THPT Hà Huy Tập có lãnh đạo (gồm Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng) [H1-1-01-01], Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật [H1-1-01-02],  Hội đồng trường [H1-1-01-03] và các Hội đồng tư vấn khác [H1-1-01-04].

- Trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam [H1-1-01-05], tổ chức Công đoàn [H1-1-01-06], tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh [H1-1-01-07], Ban Đại diện CMHS [H1-1-01-08], Hội Khuyến học [H1-1-01-09].

- Trường có 07 tổ chuyên môn [H1-1-01-10] và tổ Văn phòng [H1-1-01-11].

2. Điểm mạnh

- Hệ thống nhà trường được tổ chức, cơ cấu: chặt chẽ, đủ, đúng quy chế.

- Lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể, tập thể giáo viên – nhân viên đồng thuận cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

3. Điểm yếu

Hội đồng trường chưa hoạt động đúng chức năng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 nhà trường đưa Hội đồng trường vào hoạt động đúng chức năng.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh theo quy định của Điều lệ trường trung học

          a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

          b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

          c) Địa điểm của trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

- Trường có đủ 3 khối lớp từ lớp 10 đến 12, tổng cộng có 30 lớp. Mỗi lớp có  lớp trưởng, 03 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học trong đại hội lớp. Mỗi lớp được chia thành 4 tổ học sinh, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra [H1-1-02-01].

          - Số học sinh trong mỗi lớp không quá 45 học sinh [H1-1-02-02].

- Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục: an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên. Trường là một khu riêng biệt nằm ở vị trí thuận lợi cho công tác giáo dục. Trường có tường bao quanh, có cổng trường và biển trường [H1-1-02-03].

2. Điểm mạnh

Trường thực hiện đủ các khối lớp theo quy định, bình quân mỗi lớp có 41,2 học sinh.

3. Điểm yếu

Không.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Vào đầu năm học hằng năm, lãnh đạo chú ý sĩ số từng lớp đúng quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật

a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng

- Các tổ chức đoàn thể hoạt động đúng theo quy định [H1-1-03-01]

- Chi bộ phát huy vai trò lãnh đạo chính quyền, Bí thư chi bộ vừa là Hiệu trưởng nên thuận lợi trong công tác chỉ đạo. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và các tổ chức xã hội, các hội đồng vừa tư vấn vừa trợ giúp cho Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ [H1-1-03-02].

- Các tổ chức, các hội đồng có kế hoạch tổ chức thực hiện, rà soát từng tháng, đánh giá hoạt động cuối mỗi học kỳ, cuối năm học [H1-1-03-03].

2. Điểm mạnh

Tất cả các tổ chức trong nhà trường hoạt động có kế hoạch, có rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm, cải tiến.

3. Điểm yếu

Cán bộ công tác Đoàn Thanh niên còn hạn chế về nghiệp vụ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lãnh đạo nhà trường cử cán bộ phụ trách công tác Đoàn tham dự tập huấn công tác Đoàn Thanh niên ở Thành đoàn hay Tỉnh đoàn.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

- Tổ chuyên môn hoàn thành các quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Điều lệ trường trung học: xây dựng kế hoạch chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường. Tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, kiểm tra, góp ý chuyên môn và nghiệp vụ, đánh giá xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GD&ĐT [H1-1-04-01], [H1-1-04-02].

- Tổ chuyên môn và Tổ Văn phòng có kế hoạch công tác rõ ràng [H1-1-04-01], [H1-1-04-03].

          - Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần về các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục trong nhà trường, triển khai các hoạt động chuyên môn của cấp trên, có ghi biên bản tổ [H1-1-04-02]. Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần 1 lần, hoàn thành các công tác văn thư, thư viện, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ cơ quan. Tổ Văn phòng đều có kế hoạch rà soát, báo cáo, đánh giá để rút kinh nghiệm, cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác [H1-1-04-03].

2. Điểm mạnh

- Các tổ chuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ, tự giác, đúng quy chế.

- Tổ trưởng tổ Văn phòng điều hành tốt công việc của tổ, năng động giải quyết tất cả các công việc liên quan đến trách nhiệm của tổ.

3. Điểm yếu

Một số tổ chuyên môn có thời điểm còn thiên về giải quyết các thủ tục hành chính, chưa chú ý vào các hoạt động thảo luận nâng cao chất lượng giờ dạy, chất lượng giáo án.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2016-2017, các tổ trưởng chuyên môn cần tăng cường thảo luận về giờ dạy, soạn giảng, giáo án.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

 b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

 c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1. Mô tả hiện trạng

- Chiến lược phát triển của trường THPT Hà Huy Tập được xác định bằng văn bản theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Khánh Hòa. Chiến lược phát triển của nhà trường được niêm yết tại phòng hội đồng nhà trường và công bố công khai trên website của trường (http://hhtap.khanhhoa.edu.vn/) [H1-1-05-01].

- Chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại luật giáo dục [H1-1-05-02].

- Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo từng giai đoạn. Chiến lược phát triển chưa có ý kiến của Sở GD&ĐT Khánh Hòa [H1-1-05-03].

2. Điểm mạnh

- Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại luật giáo dục. Văn bản Chiến lược phát triển được công bố công khai, dân chủ.

- Chiến lược phát triển phù hợp với nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, có định hướng xây dựng, phát triển trước mắt và lâu dài.

3. Điểm yếu

Chưa có ý kiến của Sở GD&ĐT Khánh Hòa.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 bổ sung và trình Sở GD&ĐT Khánh Hòa.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Các kế hoạch hoạt động của Chi bộ, chính quyền, các đoàn thể đều quán triệt tinh thần chấp hành mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Tỉnh ủy, UBND, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa và sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Khánh Hòa [H1-1-03-02].  

- Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền (Sở GD&ĐT, Công đoàn ngành, Thành đoàn…) đúng quy định [H1-1-03-04].

- Đảm bảo Quy chế dân chủ [H1-1-03-05].

2. Điểm mạnh

Quán triệt mọi chủ trương, đường lối của Đảng. Chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

3. Điểm yếu

Một vài giáo viên, nhân viên chưa thực hiện đúng Quy chế dân chủ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2016-2017, lãnh đạo tăng cường mối đoàn kết trong nhà trường, tiếp tục giữ vững kỷ cương, nề nếp nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

 

 

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

 

1. Mô tả hiện trạng

- Hệ thống hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường làm đúng theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học, bao gồm: Sổ đăng bộ, Sổ gọi tên và ghi điểm, Sổ ghi đầu bài, Học bạ học sinh, Sổ quản lý cấp phát văn bằng, Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, Sổ nghị quyết của nhà trường, Hồ sơ thi đua, Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên, Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh, Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn, Sổ quản lý tài sản, Sổ quản lý tài chính, Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm, Hồ sơ quản lý thư viện, Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh [H1-1-02-02], [H1-1-07-01].

- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản theo quy định của luật lưu trữ. Mỗi học kỳ đều có rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hành chính [H1-1-07-01].  Tuy nhiên nhà trường không có phòng lưu trữ đúng quy cách.

- Thực hiện tất cả các cuộc vận động do ngành phát động, tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và theo quy định của Nhà nước [H1-1-07-02].

 2. Điểm mạnh

- Hệ thống hồ sơ, sổ sách làm và lưu trữ đúng quy định.

- Các phong trào thi đua được tiến hành và duy trì tốt.

3. Điểm yếu

Cơ sở phòng làm việc còn chật hẹp nên công tác lưu trữ hồ sơ khó khăn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2016-2017, tổ Văn phòng thực hiện sắp xếp vị trí lưu trữ hồ sơ hợp lý.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh

a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;

b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GD&ĐT và các cấp có thẩm quyền;

c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo điều 3 và điều 26 Điều lệ trường THPT [H1-1-08-01].

- Nhà trường có kế hoạch quản lý dạy thêm, học thêm theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Khánh Hòa. [H1-1-08-02].

- Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức, Luật lao động, Điều lệ trường THPT và các quy định khác của pháp luật [H1-1-08-03].

2. Điểm mạnh

Thực hiện quản lý đúng theo luật, điều lệ và quy chế đã quy định.

3. Điểm yếu

Nhà trường thường xuyên chỉ đạo, nhắc nhở việc dạy thêm ngoài nhà trường, nhưng việc thực hiện của giáo viên chưa thực sự nghiêm túc.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2016-2017, lãnh đạo nhà trường không xét thi đua đối với giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường trái quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường quản lý tài chính, tài sản tuân theo quy định của pháp luật, theo điều 23 của Điều lệ trường THPT, luôn bám sát hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định [H1-1-09-01].

- Đầu năm, kế toán nhà trường lập dự toán, kế hoạch thu chi, thông qua lãnh đạo, Sở GD&ĐT phê duyệt [H1-1-09-02].

- Hằng năm, kế toán công khai tài chính tại Hội nghị cán bộ công chức – viên chức, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính vào cuối năm theo quy định kiểm kê, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, hợp lý [H1-1-09-03].  

2. Điểm mạnh

Kế toán nắm vững quy chế chi tiêu, tham mưu kịp thời cho thủ trưởng cơ quan. Nhà trường lập dự toán, quyết toán, công khai tài chính và lưu các hồ sơ tài chính, tài sản theo quy định. 

3. Điểm yếu

Không.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục huy động kinh phí từ công tác xã hội hóa giáo dục để hỗ trợ hoạt động dạy và học.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 10:  Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

 

 

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường xây dựng các phương án về đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống tai nạn, thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh. Phối hợp với Công an phòng cháy chữa cháy kiểm tra định kì công tác phòng cháy chữa cháy, phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng phun thuốc diệt muỗi [H1-1-10-01].

- Phối hợp với Công an xã Vĩnh Thạnh đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Trong các buổi chào cờ, lãnh đạo luôn nhắc nhở học sinh chấp hành đúng luật giao thông để tự bảo vệ mình và những người xung quanh, trường luôn có những hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh [H4-4-03-03].

- Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-03-02], [H1-1-03-03], [H1-1-08-01].

 2. Điểm mạnh

- Có phối hợp với chính quyền, Công an địa phương về việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Công tác vệ sinh được phòng chống dịch bệnh được thực hiện đầy đủ. 

- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo.

3. Điểm yếu

- Trật tự giao thông trước cổng trường khi tan trường có lúc vẫn còn chưa tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh giữ trật tự trước cổng trường lúc tan học.

5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 1

Điểm mạnh

- Cơ cấu tổ chức của nhà trường đúng quy định. Các hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, các tổ chuyên môn luôn phát huy vai trò, trách nhiệm, hoạt động hiệu quả.

- Hiệu trưởng có kế hoạch, biện pháp quản lý, chỉ đạo dạy - học, kiểm tra đánh giá, đảm bảo nguyên tắc, thể hiện tính dân chủ, công khai, toàn diện, đúng luật giáo dục phù hợp với các hoạt động thực tiễn nhà trường.

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, có ý thức tự hoàn thiện để xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh, đạt chuẩn. Học sinh đa số chăm ngoan, có ý thức học tập.

- Việc đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cũng như công tác thi đua khen thưởng của nhà trường đúng quy chế, đảm bảo công khai dân chủ; công tác thi đua, thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời.

- Nhà trường xây dựng được mối quan hệ đồng bộ, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, địa phương… tạo động lực cho sự phát triển giáo dục của nhà trường.

 

Điểm yếu

- Cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý hành chính, dạy học cũng như kinh phí hoạt động còn hạn hẹp.

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 10/10

 

Tiêu chuẩn 2:  Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu: Trường THPT Hà Huy Tập là ngôi trường có truyền thống dạy tốt học tốt, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý cũng như giáo viên là khá tốt, được tuyển chọn, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ thường xuyên hàng năm. Chất lượng học tập của học sinh cao, đạt được nhiều kết quả tốt trong các đợt thi. Trường THPT Hà Huy Tập góp phần đào tạo những học sinh có trình độ học vấn phổ thông, có năng lực tự học, có kỹ năng sống tốt để sau này là những công dân tốt cho xã hội.

 

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

 

1. Mô tả hiện trạng

- Trường THPT Hà Huy Tập có lãnh đạo gồm 1 Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng có số năm dạy học đáp ứng đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2-01-01]; trong đó Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có đủ tiêu chuẩn theo Khoản 2 Điều 18 của Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/3/2011 Điều lệ trường THPT [H2-2-01-01].

- Được đánh giá hằng năm đạt từ loại Tốt trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THPT [H2-2-01-02].

- Các thành viên trong lãnh đạo đã được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định [H2-2-01-01].

2. Điểm mạnh

- Ba thành viên trong lãnh đạo đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định của Điều lệ trường trung học phổ thông.

- Lãnh đạo nhiệt tình, đoàn kết năng động trong công việc, có năng lực quản lý, có đủ sức khỏe theo yêu cầu của nghề nghiệp, được tập thể và học sinh tín nhiệm.

3. Điểm yếu

Thiếu một Phó Hiệu trưởng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đề xuất trong năm học 2016-2017 có thêm một Phó Hiệu trưởng.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

 

1. Mô tả hiện trạng

- Trường hiện có 70 giáo viên/31 lớp, tỉ lệ 2,26 giáo viên/lớp, đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định, tất cả giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn, cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và học tập chính trị [H2-2-02-01].

- Có giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định [H2-2-02-02].

- Trường luôn tạo điều kiện cho giáo viên theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn và các lớp cao học để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của trường. Toàn trường đã có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có 10 Thạc sĩ, như vậy trên chuẩn đạt được 14,3% [H2-2-02-03].

2. Điểm mạnh

- Nhà trường luôn có kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn để bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và giáo viên.

- Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cụ thể, rõ ràng, công khai minh bạch. Nhiều giáo viên có ý thức cầu tiến, ham học hỏi mở rộng kiến thức.

- Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; đạt trình độ chuẩn được đào tạo; giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo.

3. Điểm yếu

Giáo viên trên chuẩn thiếu 0,7%.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2016-2017, lãnh đạo động viên tạo điều kiện vật chất tinh thần để ít nhất 1 cán bộ, giáo viên theo học cao học.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

 

Tiêu chí 3:  Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

- Giáo viên trường THPT Hà Huy Tập cuối năm học đạt từ xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT chiếm tỉ lệ 86,7% [ H2-2-03-01].

- Có 08 giáo viên / 70 giáo viên trong trường đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, chiếm tỉ lệ 11,4% [H2-2-03-02].

- Các giáo viên và nhân viên của trường được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật [H2-2-03-03].

2. Điểm mạnh

Giáo viên của trường hầu hết đều đạt chuẩn nghề nghiệp. Nhiều giáo viên còn trẻ nhưng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi.

Đa số giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh. Giáo viên rất tích cực tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp tỉnh.

Giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện đúng pháp luật và có đầy đủ quyền theo Điều lệ trường trung học.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề còn ít nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong xử lý tình huống sư phạm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lãnh đạo tổ chức giao lưu học tập nghiệp vụ chủ nhiệm trong sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm hằng tháng.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng          

- Số lượng nhân viên đảm bảo đủ quy định [H2-2-04-01].

- Trường có: 01 kế toán, 01 cán bộ thư viện, 01 nhân viên y tế, 01 văn thư đều qua lớp đào tạo chuyên môn trình độ Cao đẳng trở lên, 03 bảo vệ, 02 nhân viên tạp vụ. Cán bộ thư viện đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới là áp dụng CNTT vào quản lý thư viện, nhân viên thiết bị kiêm nhiệm [H2-2-04-02].

- Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao [H1-1-04-03].  

2. Điểm mạnh

- Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, trách nhiệm và gắn bó với công việc, đạt các yêu cầu theo quy định.

- Lãnh đạo trường đã tạo mọi điều kiện cho tổ Văn phòng trong công việc cũng như trong đời sống, đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.

3. Điểm yếu

Chưa có nhân viên chuyên trách thiết bị.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lãnh đạo có kế hoạch đưa nhân viên thiết bị kiêm nhiệm học tập nghiệp vụ theo đúng quy định.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

 

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

 

1. Mô tả hiện trạng          

- Đảm bảo quy định về tuổi học sinh tại Điều 37 của Điều lệ trường trung học thông qua đợt thi tuyển, xét tuyển vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tổ chức, nghiêm túc, chặt chẽ [H2-2-05-01].

- Vào năm học mới nhà trường phổ biến, triển khai nhiệm vụ và quyền của học sinh đến từng học sinh thông qua chào cờ đầu tuần, tiết chủ nhiệm. Nhà trường phổ biến nội quy đến học sinh, cho học sinh thảo luận, xây dựng quy ước thi đua của lớp, cho học sinh làm bản cam kết không vi phạm an toàn giao thông; Đoàn thanh niên, bộ phận nề nếp - kỷ luật, phổ biến nội quy cho học sinh và những hành vi học sinh không được làm, giáo viên chủ nhiệm theo dõi và xử lý các trường hợp vi phạm [H5-5-09-01].

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc đảm bảm các quyền theo quy định trong Điều lệ trường trung học, tổ chức cho học sinh đối thoại với lãnh đạo nhà trường, thăm dò qua phiếu điều tra để có cơ sở góp ý nhắc nhở giáo viên trong công tác giảng dạy và chủ nhiệm [H2-2-05-03], [H5-5-01-02].

2. Điểm mạnh

- Nhà trường đảm bảo quy định về tuổi học sinh tại Điều 37 của Điều lệ trường trung học.

- Nhà trường triển khai và học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục thực hiện đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc quy định về các hành vi không được làm tại Điều 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

- Nhà trường xây dựng và duy trì giáo dục đạo đức với phương châm ngăn ngừa giáo dục là chính và xử lý kịp thời các biểu hiện sai trái về đạo đức.

- Giáo viên chủ nhiệm luôn quan tâm tới hoàn cảnh của học sinh, kịp thời uốn nắn những trường hợp sai phạm.

3. Điểm yếu

Vẫn còn một vài học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy trong nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Năm học 2016-2017, lãnh đạo tăng cường công tác nề nếp - kỷ luật, chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm bám sát lớp, tìm hiểu hoàn cảnh gia đình của từng học sinh có những biện pháp giáo dục thích hợp, kịp thời và đạt hiệu quả cao.

- Lãnh đạo lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên, chọn những giáo viên có năng lực và tâm huyết với nghề, với học sinh, có tinh thần trách nhiệm và có những giải pháp trong giáo dục học sinh báo cáo kinh nghiệm và nhân rộng điển hình.  

5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 2

Điểm mạnh

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, có ý thức tự hoàn thiện để xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh, đạt chuẩn.

 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phát huy tốt vai trò của mình trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức, xây dựng mối đoàn kết thống nhất trong nhà trường, tham gia đầy đủ các hoạt động do cấp trên đề ra.

 Học sinh đa phần chăm ngoan, có ý thức học tập; giáo viên rất nhiệt tình giảng dạy, có ý thức vươn lên trong công việc.

Điểm yếu

Một số giáo viên của trường còn trẻ, kinh nghiệm dạy học, quản lý học sinh còn hạn chế.

Vẫn còn có một số ít học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định nhà trường, về chấp hành luật lệ giao thông.

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/5

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Mở đầu:  Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ đáp ứng được yêu cầu học tập, tuy nhiên cấp trên cần đầu tư nhiều hơn mới đáp ứng trước tình hình, nhiệm vụ mới.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

 

 

1. Mô tả hiện trạng        

- Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường 17 881,2 m2, tính theo đầu học sinh đạt 8,3 m2/ học sinh [H3-3-01-01]. Nhà trường đã xây dựng được môi trường xanh - sạch - đẹp. Sân trường có cây cao, bóng mát. Trước dãy lớp học và trong sân trường có các bồn hoa. Trước khu hành chính bố trí các bồn hoa, chậu cây cảnh tạo không gian mát mẻ và đẹp mắt [H3-3-01-05], [H3-3-01-06].

- Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-01-02], [H3-3-01-03], [H3-3-01-04].

- Nhà trường có khối sân chơi, bãi tập thể dục thể thao đúng theo quy định, tuy nhiên khu vực này hơi trũng, thường bị ngập nước sau khi mưa nên đã làm ảnh hưởng đến công tác giảng dạy môn Thể dục và Giáo dục quốc phòng – an ninh [H3-3-01-07].

 

2. Điểm mạnh

- Đảm bảo được tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh, tách biệt với nhà dân, có tường rào bảo vệ.

- Trường lớp khang trang, thoáng mát.

- Môi trường học đường thường xuyên được giữ gìn xanh, sạch, đẹp.

3. Điểm yếu

Mặt bằng sân trường thấp so với khu vực dân cư, thường xuyên ngập nước khi trời mưa. 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017, lãnh đạo trường phối hợp với UBND Xã Vĩnh Thạnh làm hệ thống rút nước khi trời mưa.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng        

- Nhà trường có đủ phòng học để học 2 ca trong 1 ngày (26 phòng học/ 42 lớp); phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, có bảng viết, bảng thông tin [H3-3-02-01], [H3-3-02-02].

- Nhà trường có 312 bộ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có 26 bộ bàn ghế của giáo viên đảm bảo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế [H3-3-02-03].

- Phòng học bộ môn hiện có đạt tiêu chuẩn theo quy định [H3-3-02-04], [H3-3-02-05], [H3-3-02-06], [H3-3-02-07], [H3-3-02-08].

2. Điểm mạnh

- Phòng học đủ chuẩn để dạy và học.

- Có đủ phòng phục vụ học tập. Việc quản lý, sử dụng các phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.

3. Điểm yếu

Bàn ghế học sinh không cùng quy cách.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017, Lãnh đạo mua sắm bổ sung 24 bộ bàn ghế mới đúng quy cách.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;

c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

1. Mô tả hiện trạng        

- Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Văn phòng, phòng Y tế học đường, phòng Thường trực, nhà kho, phòng máy tính có kết nối internet và các phòng khác theo quy định [H3-3-02-01], [H3-3-03-01], [H3-3-03-02], [H3-3-03-03], [H3-3-03-04], [H3-3-03-05], [H3-3-03-06].

- Phòng Y tế có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định [H3-3-03-07].

- Các phòng làm việc được trang bị máy vi tính và máy in riêng, có 03 phòng máy tính với 70 máy kết nối Internet để phục vụ giảng dạy [H3-3-03-08], [H3-3-03-09].

2. Điểm mạnh

- Khối phòng học, phòng làm việc được trang bị khá đầy đủ về thiết bị đảm bảo tốt cho công tác quản lý và giảng dạy.

- Máy tính làm việc được nối mạng internet qua đường truyền cáp quang luôn đảm bảo thông suốt.

3. Điểm yếu

- Phòng họp của giáo viên diện tích nhỏ chưa đáp ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt.

- Máy vi tính được cấp chất lượng chưa cao, mau xuống cấp, chưa đáp ứng nhu cầu học tin học của học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Năm 2017 trường bố trí nguồn kinh phí để mua sắm thêm và kết hợp sửa chữa máy tính phục vụ giảng dạy.

- Năm 2017 tham mưu Sở GD&ĐT xây dựng phòng họp hội đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;

b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

1. Mô tả hiện trạng        

- Nhà trường hiện có 3 khu vực vệ sinh cho cán bộ, giáo viên và 4 khu vực vệ sinh cho học sinh có phân riêng cho nam và nữ, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ [H3-3-04-01], [H3-3-04-02].

- Nhà trường có 1 dãy nhà để xe cho giáo viên với diện tích 100 m2 và 2 dãy nhà để xe cho học sinh với diện tích 1350 m2 [H3-3-04-03], [H3-3-04-04].

- Hệ thống nước máy cung cấp đầy đủ, thường xuyên, nước uống đóng bình đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu [H3-3-04-05], [H3-3-04-06], [H3-3-04-07], [H3-3-04-08].

2. Điểm mạnh

- Khu vệ sinh cho giáo viên, học sinh luôn được giữ gìn sạch sẽ.

- Khu nhà để xe giáo viên, khu vực để xe học sinh bố trí hợp lý.

- Nhà trường có đủ nước sạch cho học sinh uống.

3. Điểm yếu

Nhà để xe của giáo viên còn chật.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 lãnh đạo mở rộng nhà để xe của giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

 

 

1. Mô tả hiện trạng        

- Thư viện có phòng đọc cho học sinh và giáo viên với tổng diện tích là 60 m­­2; được trang bị máy in và 01 máy vi tính kết nối internet. Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật [H3-3-05-01], [H3-3-05-02]. [H3-3-05-03].

- Hiện nay thư viện có sách tham khảo 5101 cuốn, sách nghiệp vụ 2626 cuốn, sách giáo khoa và các loại sách khác 1500 cuốn; bình quân 4,6 bản/ học sinh; có một nhân viên được đào tạo, đã quản lý và tổ chức phục vụ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử [H3-3-05-04].

- Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường [H3-3-05-05].

2. Điểm mạnh

- Có nhân viên chuyên trách thư viện; nguồn sách phong phú.

- Có hệ thống máy tính nối mạng phục vụ cho giáo viên và website nhà trường.

3. Điểm yếu

- Hàng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, nhưng kinh phí còn hạn hẹp nên các đầu sách chưa thật sự phong phú; thư viện chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT; nhân viên thư viện còn hạn chế về trình độ tin học để tiếp thu các phần mềm ứng dụng cho quản lý thư viện.

- Phòng đọc của giáo viên và học sinh nhỏ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Năm 2017 bố trí thêm phòng đọc của giáo viên.

- Năm học 2017-2018 phấn đấu đạt chuẩn thư viện.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt

 

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng        

- Nhà trường có 03 phòng vi tính, một phòng bộ môn Vật lý, một phòng bộ môn Hóa học, một phòng bộ môn Sinh học, một phòng bộ môn Sử - Địa - CD, một phòng bộ môn Ngoại ngữ; hai phòng bộ môn có trang bị tivi 55 in, hai phòng bộ môn có trang bị máy chiếu projector; đủ thiết bị giáo dục tối thiểu, đồ dùng dạy học, kho chứa thiết bị giáo dục và bảo quản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H5-5-09-01], [H3-3-02-04], [H3-3-02-05], [H3-3-02-06], [H3-3-02-07], [H3-3-02-08]; [H3-3-03-08], [H3-3-03-09], [H3-3-06-01], [H3-3-06-02], [H3-3-06-03], [H3-3-06-04].

- Giáo viên có kế hoạch và sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-06-05].

- Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học qua công tác kiểm kê tài sản và có sửa chữa bổ sung hằng năm [H3-3-06-06]. 

2. Điểm mạnh

- Được trang bị khá đầy đủ về thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học;

- Khai thác tốt các phòng bộ môn, sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học hiện có.

3. Điểm yếu

Nhân viên thiết bị có người chưa đào tạo đúng chuyên ngành, còn kiêm nhiệm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Các tổ, nhóm chuyên môn sắp xếp lịch thực hành - thí nghiệm, mượn đồ dùng dạy học hợp lý để tận dụng tối đa, có hiệu quả thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên thiết bị.

5. Tự đánh giá: Đạt

 

 

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

Điểm mạnh 

 Với diện tích khuôn viên trường là 17.881,2 m2 và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp thoáng mát đúng quy định. Công tác tổ chức, quản lý cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu; có kế hoạch sử dụng hiệu quả. Nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục nên những năm qua đã xây dựng, tu sửa bổ sung thêm CSVC trang thiết bị để trường ngày càng khang trang.

 Điểm yếu

Tuy nhiên công tác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường chưa theo kịp nhu cầu phát triển. Một số điểm yếu nhà trường cần có kế hoạch đầu tư xây dựng: phòng họp hội đồng, phòng sinh hoạt cho các tổ chuyên môn, phòng đọc của giáo viên tại thư viện, bổ sung đầu sách, xây dựng thư viện điện tử cho học sinh; xây dựng nhà đa năng, nâng cấp khu bãi tập phục vụ thể dục thể thao; bổ sung trang thiết bị dạy học.

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 5/6

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu: Trường THPT Hà Huy Tập là trường có truyền thống của ngành giáo dục tỉnh Khánh Hòa, nằm ở thành phố Nha Trang, trung tâm hành chính, kinh tế – văn hóa của tỉnh, địa phương có truyền thống hiếu học, nên đã được sự quan tâm lớn của chính quyền các cấp, các đoàn thể, phụ huynh học sinh và xã hội trong việc giáo dục học sinh và xây dựng nhà trường phát triển.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

 

 

1. Mô tả hiện trạng

          - Ban đại diện CMHS của trường căn cứ vào Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành “Điều lệ Ban đại diện CMHS” đề ra nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban đại diện CMHS. Ban đại diện CMHS trường đã được hình thành và đã thống nhất các phương thức hoạt động theo qui định [H4-4-01-01].

          - Đầu năm học, nhà trường tổ chức Đại hội CMHS toàn trường nhằm  báo cáo kết quả  hoạt động của nhà trường trong năm học trước về các mặt giáo dục; thành tích thi học sinh giỏi cấp tỉnh; thi tốt nghiệp THPT, thi Đại học – Cao đẳng; bầu Ban đại diện CMHS trường, đồng thời đề ra phương hướng hoạt động trong năm học mới. Ở các lớp, giáo viên chủ nhiệm báo cáo tình hình hình học tập và rèn luyện của học sinh. CMHS kí cam kết phối hợp giáo dục học sinh trong việc học tập, rèn luyện đạo đức, về “Trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc đấu tranh phòng chống ma túy trong học đường”, về “Thực hiện nghiêm chỉnh các nghị định, chỉ thị của chính phủ, của ngành giáo dục về vấn đề trật tự an toàn giao thông”, “Nói không với hành vi bạo lực học đường”… Các lớp bầu Ban đại diện CMHS mình cho năm học mới [H4-4-01-02], [H4-4-01-03], [H4-4-01-04], [H4-4-01-05]. Ban đại diện cha mẹ học sinh có cam kết với Hội khuyến học của trường về các vấn đề giáo dục học sinh nhằm thúc đẩy chất lượng dạy và học của nhà trường [H4-4-01-06]. Trong năm học, Ban đại diện CMHS hỗ trợ về tài chính cho các hoạt động dạy học, các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp (văn nghệ, thể thao...). Đặc biệt, hỗ trợ tích cực công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, khen thưởng học sinh, giáo viên đạt thành tích trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp [H4-4-01-07]. Ban đại diện CMHS đã cấp học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhưng có nhiều nỗ lực trong học tập và rèn luyện [H4-4-01-07].

- Ban đại diện CMHS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ đầu năm, giữa năm và cuối năm; ngoài ra còn tổ chức các cuộc họp đột xuất giữa nhà trường với CMHS, Ban đại diện CMHS để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của CMHS, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện CMHS [H4-4-01-08].

2. Điểm mạnh

  - Hàng năm nhà trường đều tổ chức Đại hội CMHS, bầu ra Ban đại diện trường, các chi hội lớp và xây dựng phương hướng hoạt động. Ban đại diện CMHS của trường trong 3 năm học gần đây đã tổ chức được rất nhiều hoạt động theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm qui định trong Điều lệ Ban đại diện CMHS.

- Ban đại diện CMHS được lãnh đạo nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các hoạt động nhằm hỗ trợ tích cực cho các phong trào hoạt động, động viên kịp thời giáo viên, học sinh đạt được thành tích cao trong các kì thi học sinh giỏi, các hoạt động ngoại khóa..., góp phần quan trọng trong thành tích chung của trường.

- Đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với CMHS, bảo đảm sự hoạt động ổn định của Ban đại diện CMHS nhằm góp phần giáo dục học sinh và xây dựng nhà trường phát triển.  

3. Điểm yếu

Ban đại diện CMHS còn hạn chế trong việc hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hiện nay.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, vận động Ban đại diện CMHS tăng cường hơn nữa việc hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với tình hình thực tế.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

1. Mô tả hiện trạng

- Lãnh đạo chủ động tham mưu cho cấp ủy và lãnh đạo Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhà trường như công tác tuyển sinh, tuyển chọn giáo viên, bồi dưỡng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất... [H4-4-02-01].

- Phối hợp với các đoàn thể quần chúng ở địa phương (Hội Khuyến học, các doanh nghiệp, cá nhân…) vận động kinh phí để động viên thầy và trò trong hoạt động giáo dục mũi nhọn, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, làm động lực giúp cho nhà trường phát triển toàn diện [H4-4-02-03]. Phối hợp thường xuyên với công an xã Vĩnh Thạnh để nắm tình hình an ninh khu vực và có biện pháp xây dựng môi trường giáo dục an toàn và lành mạnh. Phối hợp với công an xã Vĩnh Thạnh, Công an thành phố Nha Trang tổ chức buổi tuyên truyền về an ninh xã hội [H4-4-03-02].

- Nhà trường đã tích cực trong việc huy động các nguồn lực của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân để phục vụ cho các hoạt động giáo dục, hỗ trợ nhiều suất học bổng cho học sinh nghèo vượt khó và đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện [H4-4-02-02], [H4-4-02-04].

2. Điểm mạnh

- Tích cực, chủ động trong công tác tham mưu cấp ủy và chính quyền.

- Thường xuyên lưu ý phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương, cập nhật thông tin, mở rộng giao lưu xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

- Huy động được nguồn lực đáng kể và sự tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở vật chất và cấp học bổng cho học sinh.

3. Điểm yếu

Việc huy động nguồn lực trong xã hội vẫn còn chưa được sâu rộng trong xã hội, đồng thời còn chưa có được sự ổn định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lãnh đạo nhà trường cần tăng cường hơn nữa công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể của địa phương để huy động hơn nữa các nguồn lực tự nguyện trong xã hội được sâu rộng, hiệu quả và ổn định hơn nhằm xây dựng và phát triển nhà trường; đồng thời động viên hỗ trợ học sinh trong học tập.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường phối hợp với Ban liên lạc 23/10 tuyên truyền về truyền thống lịch sử ngày 23 tháng 10 [H4-4-03-01]. Phối hợp với đoàn trường tổ chức thi “Rung chuông vàng” với chủ đề “Khi tôi 18” [H4-4-03-02]. Phối hợp với Công đoàn và Đoàn trường tổ chức sinh hoạt, hoạt động mừng ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh [H4-4-03-02].

- Tổ chức cho học sinh đi thăm và giao lưu với đơn vị kết nghĩa Hải Đội 2 – Bộ đội biên phòng Khánh Hòa [H4-4-03-04]. Cùng Đoàn trường tổ chức cho học sinh đến thăm gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và mẹ Việt Nam anh hùng nhân dịp ngày 22/12 [H4-4-03-04].       

- Nhà trường phối hợp với Đoàn trường tổ chức “Đối thoại giữa chính quyền với thanh niên” [H4-4-03-02]. Đoàn trường tham gia buổi dọn dẹp vệ sinh bờ biển Nha Trang, khu vực cầu Trần Phú do Đoàn thanh niên thành phố tổ chức [H4-4-03-05]. Học sinh trường tham gia các buổi tư vấn tuyển sinh Đại học tại các trường trong thành phố Nha Trang [H4-4-03-06].

2. Điểm mạnh

Phối hợp với nhiều tổ chức đoàn thể, tổ chức được nhiều hoạt động đa dạng, có ý nghĩa sâu sắc, hiệu quả trong việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

3. Điểm yếu

Tuy có tuyên truyền trong cộng đồng để tăng thêm sự hiểu biết về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục nhưng chưa sâu rộng và chưa phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Lãnh đạo nhà trường tăng cường đầu tư trang web của nhà trường ngày càng phong phú và chất lượng hơn về nội dung như mở các chuyên mục mới, tạo điều kiện cho học sinh tham gia viết bài về nhà trường và các gương người tốt, việc tốt trong trường, chuyên mục giải đáp thắc mắc của phụ huynh về các vấn đề liên quan đến nhà trường, hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh…

5. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 4

  Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa Ban đại diện CMHS, cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, nhân dân địa phương, các đơn vị quân đội trên địa bàn, đã góp phần tích cực trong việc giáo dục học sinh, khuyến học, khuyến tài; xây dựng nhà trường ngày càng phát triển.

  Điểm yếu

Việc huy động nguồn lực trong xã hội, trong phụ huynh học sinh còn chưa thật sâu rộng. 

  Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh chất lượng giảng dạy và kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường. Vì vậy, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng đất nước giàu mạnh..., nhà trường rất quan tâm thực hiện hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

 

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;

b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo quy định [H5-5-01-01].

- Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, có kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn theo quy định [H5-5-01-02], [H5-5-05-01].

- Hàng tháng nhà trường đã tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập [H5-5-01-03].

 2. Điểm mạnh

- Kế hoạch năm học của trường được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở gắn với thực tế của trường, được thể hiện rõ qua kế hoạch cụ thể của k, tháng, tuần.

- Thực hiện khá nghiêm túc thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn thông qua phân phối chương trình kế hoạch của Sở, của Bộ.

- Rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ từng năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tháng thông qua hoạt động của tổ chuyên môn, hội đồng giáo dục trường.

- Lãnh đạo cùng tổ chuyên môn đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời các kế hoạch đã thực hiện và đề ra kế hoạch có hiệu quả ở giai đoạn sau.

3. Điểm yếu

 Còn có tổ chuyên môn chưa phát hiện và giải quyết kịp thời việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên trong tổ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 lãnh đạo và các tổ chuyên môn tăng cường công tác đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận (đặc biệt việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên).

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

 

1. Mô tả hiện trạng:

 - 100% giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học [H5-5-01-03].

- Nhà trường ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, tích cực đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh tự biết đánh giá kết quả học tập [H5-5-01-03].

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động sáng tạo và biết phản biện [H5-5-02-01], [H5-5-04-01].

2. Điểm mạnh

Nhà trường áp dụng công nghệ thông tin, đưa các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá và giảng dạy nên phần lớn giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm dạy học, nâng cao phương pháp dạy học và đánh giá học sinh sát thực hơn. Vì vậy chất lượng dạy và học của trường ngày càng được nâng cao.

3. Điểm yếu

- Một số giáo viên lớn tuổi tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.

- Trang thiết bị và phòng học phục vụ cho giảng dạy giáo án điện tử còn thiếu nên nhiều giáo viên chưa khai thác hết hiệu quả của công nghệ thông tin.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Lãnh đạo nhà trường tổ chức các hình thức giúp giáo viên hàng tháng tự học, tự nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, tích cực áp dụng phương pháp dạy học phát huy trí thông minh sáng tạo của học sinh.

- Hàng tháng, tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề áp dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng.

- Hàng năm, nhà trường mua sắm và trang bị thêm các thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương

a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường có kế hoạch quản lý, phân công giảng dạy cụ thể rõ ràng, quản lý tốt công tác phổ cập giáo dục địa phương do cấp trên giao [H5-5-03-01].

- Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục địa phương đáp ứng với nhiệm vụ được giao [H5-5-09-01].

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ: ngày, tuần, tháng, học kỳ để đề ra biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác [H5-5-01-03].

2. Điểm mạnh

- Đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, luôn nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy để đạt hiệu quả cao.

- Phối hợp tốt với chính quyền địa phương để duy trì và động viên học sinh tham gia lớp học đầy đủ.

3. Điểm yếu

- Một số học sinh vẫn chưa có kế hoạch đến việc học của mình, một bộ phận học sinh chưa chăm học.

- Phần lớn học sinh tiếp thu kiến thức còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Thường xuyên rà soát kế hoạch dạy học của giáo viên, kế hoạch học tập của học sinh để nâng cao chất lượng phổ cập .

- Quan tâm, tạo điều kiện cho học sinh nhằm nâng cao nhận thức của học sinh và động viên học sinh tích cực học tập.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức thi chọn đội tuyển học sinh giỏi [H5-5-04-01]. Giáo viên chủ nhiệm rà soát và lọc ra những học sinh có sức học yếu, lập danh sách để nhà trường tiến hành phụ đạo [H5-5-04-02].

- Nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi 9 môn [H5-5-04-01] và phụ đạo học sinh yếu kém [H5-5-04-02].

- Sau mỗi học kỳ tổ chuyên môn tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém [H5-5-02-01].

2. Điểm mạnh

- Nhà trường tiến hành khảo sát và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm. Có kế hoạch, chuyên đề bồi dưỡng cụ thể phù hợp, kiểm tra nhắc nhở và rút kinh nghiệm kịp thời.

- Dựa vào kết quả học tập học kỳ I, nhà trường đã tiến hành phân lớp và cử giáo viên phụ đạo đối tượng học sinh yếu với nhiều bộ môn.

- Huy động được sự hỗ trợ về vật chấttinh thần của Ban đại diện CMHS và Hội Khuyến học đối với giáo viên – học sinh có thành tích trong giảng dạy và học tập.

3. Điểm yếu

- Một số phụ huynh còn khoán trắng việc giáo dục học sinh cho nhà trường. Một số học sinh chưa tích cực tham gia học tập rèn luyện học sinh giỏi.

- Một số giáo viên chưa thật sự tích cực trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Lãnh đạo chỉ đạo các tổ chức đoàn thể và giáo viên chủ nhiệm phối hợp với gia đình động viên học sinh tích cực học tập.

- Phát huy hơn nữa sự hỗ trợ tích cực của Ban đại diện CMHS nhà trường, Hội Khuyến học nhà trường trong việc động viên khen thưởng giáo viên - học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập.

5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng

  - Nhà trường thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008-2009 [H5-5-05-01].

- Hàng năm nhà trường thực hiện kiểm tra kế hoạch giảng dạy, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT [H5-5-05-02], [H5-5-01-03].

- Nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, kiểm tra bài soạn về nội dung giáo dục địa phương từng môn học, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm [H5-5-05-04].

2. Điểm mạnh

 - Hàng năm, nhà trường đã có kế hoạch thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương ngay từ đầu năm, thể hiện trong kế hoạch dạy học.

- Chương trình giáo dục địa phương của các môn được cung cấp khá đầy đủ, giáo viên thực hiện theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và khung phân phối chương trình của toàn cấp.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa thường xuyên tổ chức học sinh tham quan các di tích lịch sử trong địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tổ chức thường xuyên cho học sinh chương trình ngoại khóa lịch sử địa phương, văn học địa phương vào mỗi học kì.

- Bắt đầu từ năm học 2016-2017, nhà trường tổ chức cho học sinh thăm quan thực tế các di tích lịch sử ở địa phương.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường.

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh [H5-5-06-01].

- Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi cho học sinh nhân các ngày lễ lớn [H5-5-06-01], [H5-5-01-02].

- Hằng năm, nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động do Sở GD&ĐT và Đoàn Thanh niên tổ chức đạt kết quả cao [H5-5-06-01], [H5-5-06-02].

 2. Điểm mạnh

- Tổ chức nhiều hoạt động qua đó trang bị cho học sinh nhiều kiến thức và kỹ năng.

- Tham gia hoạt động văn nghệ ở trường sôi nổi, tham gia Hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh đạt giải cao.

- Trường có sân tập, dụng cụ và phương tiện tập luyện thể dục thể thao tương đối đầy đủ, đảm bảo cho việc học chính khóa và hoạt động ngoại khóa.

3. Điểm yếu

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm 2016-2017 lãnh đạo nhà trường tiếp tục phối hợp với địa phương giúp xây dựng hệ thống thoát chống ngập nước sân tập.

5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

 - Nhà trường thực hiện giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh thông qua lồng ghép trong các môn học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường [H5-5-07-01], [H1-1-04-01].

 - Nhà trường giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông: cách tự phòng, chống tai nạn giao thông và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau [H5-5-07-01], [H5-5-07-02], [H2-2-05-02].

- Nhà trường đã giáo dục và tư vấn về sức khỏe thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh [H5-5-07-03], [H5-5-06-01].

2. Điểm mạnh

- Triển khai chương trình có kế hoạch biện pháp cụ thể đồng bộ nghiêm túc.

- Tổ chức thực hiện phối hợp lồng ghép các môn học văn hóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

 - Định kì có nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm để cải tiến hoạt động.

 3. Điểm yếu

Một số học sinh chưa thật tích cực trong tham gia các hoạt động, còn hạn chế trong kỹ năng sống.

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lãnh đạo – Đoàn trường nên phối hợp với GVCN để quản lý chặt chẽ những học sinh cá biệt tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho những học sinh đó.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường

a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;

c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

- Ban Giám hiệu có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5-5-08-01].

- Học sinh tích cực tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc giữ gìn vệ sinh môi trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp [H5-5-08-02].

- Hng tuần nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường thông qua kiểm tra giám sát của đội Cờ đỏ, đội Thanh niên xung kích và nhân viên y tế [H5-5-08-01].

2. Điểm mạnh

- Nhà trường luôn giáo dục cho học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường, đã thực hiện tốt nội dung phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Có kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện phù hợp, học sinh tham gia tích cực có hiệu quả, trường luôn đảm bảo Xanh – Sạch – Đẹp.

- Mỗi lớp phân công cho từng tổ trực vệ sinh lớp học.

- Có đội Cờ đỏ, đội Thanh niên xung kích kiểm tra công tác vệ sinh lớp học và chấm điểm.

- Hng tháng trong các cuộc họp, lãnh đạo có nhận xét về công tác vệ sinh của lớp, của trường.

- Hằng năm toàn trường đều có 4 đợt tổng vệ sinh trường lớp:

+ Đầu tháng 8 (chuẩn bị cho năm học mới).

+ Sau khi kết thúc HK1 hoặc trước khi nghỉ tết Nguyên đán.

+ Ngày chủ nhật xanh trong tháng 3 (Tháng Thanh niên).

+ Trước khi kết thúc năm học.

3. Điểm yếu

Một số học sinh chưa có thói quen giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tăng cường giáo dục vệ sinh môi trường vào các tiết học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Duy trì hoạt động của đội Cờ đỏ, đội Thanh niên xung kích và phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên trong công tác giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường, thực hiện nếp sống văn minh.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông;

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông;

1. Mô tả hiện trạng

- Tỉ lệ học sinh xếp loại từ Trung bình trở lên qua các năm 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015 và 2015-2016 trên 88% đối với THPT [H5-5-09-01].

- Tỉ lệ học sinh xếp loại Khá qua các năm trên 28% đối với THPT [H5-5-09-01].

- Tỉ lệ học sinh xếp loại Giỏi qua các năm trên 5% đối với THPT [H5-5-09-01].

 

2. Điểm mạnh

 - Đội ngũ cán bộ giáo viên có tay nghề vững vàng, luôn tự bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất l­ượng giảng dạy; luôn đổi mới phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao.

 - Có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi từ đầu các năm học, phụ đạo học sinh yếu từ đầu học kỳ II; phối hợp với phụ huynh học sinh để động viên học sinh tích cực học tập.         

3. Điểm yếu

- Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học.

- Điểm chuẩn  vào trường còn thấp, ý thức học tập của các em chưa cao; một số gia đình học sinh ch­ưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Lãnh đạo nhà trường tham mưu với lãnh đạo Sở GD&ĐT và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học.

- Tăng cường phối hợp với phụ huynh học sinh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của phụ huynh nhằm động viên học sinh tích cực học tập.

- Thường xuyên kiểm tra kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn theo quy định.

 - Hng tháng, hàng kỳ kiểm tra kế hoạch giảng dạy và học tập trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu để có giải pháp chỉ đạo phù hợp, hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

 

1. Mô tả hiện trạng

- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt qua các năm trên 95% [H5-5-09-01].

- Tỉ lệ học sinh bị kỷ luật dưới 1% [H5-5-09-01].

-  Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H5-5-09-01].

2. Điểm mạnh

- Hoạt động đoàn trong nhà trường thư­ờng xuyên và có hiệu quả.

- Đại đa số học có ý thức, ngoan, biết kính trọng thầy, cô giáo, ngư­ời lớn tuổi, đoàn kết chan hòa với bạn bè.

- Nhà trường phối hợp chặt chẽ với Ban Đại diện CMHS, với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh.

3. Điểm yếu

  Vẫn còn có số ít học sinh vi phạm nội quy nhà trường, nội quy lớp học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Lãnh đạo chỉ đạo các đoàn thể tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

- Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp để thu hút và giáo dục học sinh.

- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, đoàn thể của địa ph­ương cùng giáo dục ý thức đạo đức cho học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông.

 

1. Mô tả hiện trạng

 - Nhà trường đã thực hiện cho học sinh khối 11 học nghề theo quy định của Bộ [H5-5-11-01].

- Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề khối 11 qua các năm đạt 100% [H5-5-11-01].

- Kết quả xếp loại học nghề của học sinh khối 11 qua các năm: trên 95% xếp loại từ Trung bình trở lên [H5-5-11-01].

2. Điểm mạnh

- Học sinh tích cực tự giác học nghề, thi nghề.

- Học sinh có thể vận dụng những kiến thức nghề đã học ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày.

3. Điểm yếu

- Một số ít học sinh chưa tham gia học nghề chuyên cần.

- Một số môn nghề không có sức hấp dẫn, thu hút học sinh như môn gò, kinh doanh…

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Nhà trường phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp Tỉnh trong việc quản lý học sinh tham gia học nghề.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban;

c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng

- Học sinh lên lớp đạt tỷ lệ 85,3%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp 97,3% [H5-5-09-01].

Học sinh bỏ học không quá 1%; học sinh lưu ban 0,8% [H5-5-09-01].

- Học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (đối với THPT) [H5-5-09-01].

2. Điểm mạnh

- Học sinh lên lớp 85,3%, tỷ lệ tốt nghiệp THPT 97,3%.

- Học sinh tham gia và đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cụ thể: 31 giải (từ năm 2012 – 2016).

- Nhà trường đã liên hệ tốt với CMHS trong việc giáo dục con em.

3. Điểm yếu

- Vẫn còn một số ít học sinh ý thức học tập chưa tốt, chưa chăm học.

- Số lượng học sinh giỏi chưa nhiều, chưa ổn định. Chất lượng giải chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Từ năm học 2016-2017, nhà trường có kế hoạch để giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên, gia đình, Ban đại diện CMHS cùng giáo dục ý thức tự giác trong học tập, tu dưỡng và rèn luyện của học sinh.

- Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi trong hè.

- Nhà trường có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy bồi dưỡng để nâng cao chất lượng giảng dạy mũi nhọn.

5. Tự đánh giá: Đạt.

 

Kết luận về tiêu chuẩn 5

Điểm mạnh

 Nhà trường trong nhiều năm qua luôn bám sát chủ đề năm học, luôn thực hiện tốt kế hoạch, chương trình giáo dục và các hoạt động khác. Tổ chức nghiêm túc các hoạt động thi giáo viên giỏi, thi đồ dùng dạy học, sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, giáo dục thể chất, y tế học đường, cũng như thực hiện tốt các phong trào thi đua do cấp trên tổ chức.

Kết quả rèn luyện của học sinh về học lực hạnh kiểm, giáo dục ngoài giờ lên lớp hàng năm đều đạt hiệu quả cao, tương xứng với nỗ lực chung của toàn trường khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

 

Điểm yếu

Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục: phối hợp với gia đình học sinh chưa nhiều; vẫn còn một số học sinh chưa chấp hành tốt Luật giao thông đường bộ, ứng xử văn hóa, giữ vệ sinh chung.

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 12/12

 

III. KẾT LUẬN CHUNG

          - Tổng số các chỉ số đạt : 105/108    tỷ lệ 97,2%.

          - Tổng số các tiêu chí đạt:  33/36      tỷ lệ 91,7%.

          - Cấp độ tự đánh giá mà cơ sở giáo dục đạt được là Cấp độ 3.

 

Phần III: PHỤ LỤC

Phụ lục 1 – Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá trường

 

SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số: 192/QĐ-THPTHHT

Nha Trang, ngày 21 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng Tự đánh giá trường THPT Hà Huy Tập

Năm học 2015-2016

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

 

          Căn cứ Quyết định số 843/QĐ-GDTC ngày 29 tháng 8 năm 1977 của UBND tỉnh Phú Khánh về việc thành lập trường phổ thông cấp 3 Hà Huy Tập;

Căn cứ Điều lệ trường THCS, THPT, trường PT có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Công văn số 1290/SGDĐT-KTKĐ ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ KT&KĐCLGD năm học 2015-2016;

Căn cứ Kế hoạch năm học 2015 – 2016;

Xét đề nghị của các Phó hiệu trưởng trường THPT Hà Huy Tập,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng Tự đánh giá trường THPT Hà Huy Tập năm học 2015 – 2016 gồm các Ông (Bà) có tên trong danh sách kèm theo.

Điều 2. Hội đồng Tự đánh giá trường THPT Hà Huy Tập có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng tổ chức các hoạt động chuẩn bị cho công tác tự đánh giá.

Điều 3. Ông (Bà) có tên ở Điều 1, Tổ Văn phòng và các bộ phận trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, HT.

 

                                                                                                         NGUYỄN XUÂN THU     

SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

NĂM HỌC 2015-2016

(Kèm theo QĐ số 192/QĐ-THPTHHT ngày 21/9/2015 của Hiệu trưởng Trường THPT Hà Huy Tập Nha Trang)

 

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Xuân Thu

Hiệu trưởng

Chủ tịch

2

Phan Thị Ngọc Trâm

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

3

Nguyễn Thanh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

4

Lê Thị Phương Tâm

CT Công đoàn

Ủy viên

5

Phan Thị Ngọc Trinh

Tổ trưởng Tổ Ngữ văn

Ủy viên

6

Lê Hoàng Thảo

Tổ trưởng Tổ Toán

Ủy viên

7

Nguyễn Thị Phương

Tổ trưởng Tổ Lý - Tin

Ủy viên

8

Nguyễn Thị Phương Dung

Tổ trưởng Tổ Hóa - Sinh

Ủy viên

9

Nguyễn Thị Khánh

Tổ trưởng Tổ Sử - Địa

Ủy viên

10

Đặng Hồng Vân

Tổ trưởng Tổ Tiếng Anh

Ủy viên

11

Phan Gia Vinh

Tổ trưởng Tổ TD - QP

Ủy viên

12

Đoàn Thị Thanh Hà

Tổ trưởng Tổ Văn phòng

Ủy viên

13

Cao Thị Khánh Vân

Thanh tra nhân dân

Ủy viên

14

Nguyễn Trần Thông

Thư ký Hội đồng

Thư ký

15

Trần Đình Tuấn

Bí thư Đoàn trường

Ủy viên

16

Tô Vũ Ngọc Minh

Tổng phụ trách Đội

Ủy viên

17

Lưu Thị Tuyết Mai

Kế toán

Ủy viên

18

Nguyễn Thị Nhân

Văn thư

Ủy viên

19

Nguyễn Lê Thiên Thanh

Thủ quỹ

Ủy viên

20

Phạm Thị Mỹ Thương

Bí thư chi đoàn GV

Ủy viên

21

Bùi Thanh Tùng

Chi ủy viên CB Đảng

Ủy viên

22

Vũ Thị Yến

GV tin học

Ủy viên

23

Nguyễn Thị Phương Thảo

GV tin học

Ủy viên

24

Trần Duy Tâm

GV tin học

Ủy viên

 

          Danh sách có 24 thành viên./.

 

DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ

(Kèm theo QĐ số 192/QĐ-THPTHHT ngày 21/9/2015 của Hiệu trưởng Trường THPT Hà Huy Tập Nha Trang)

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Trần Thông

Thư ký Hội đồng

Thư ký chính

2

Phan Thị Ngọc Trinh

Tổ trưởng Tổ Ngữ văn

Thư ký

3

Lê Hoàng Thảo

Tổ trưởng Tổ Toán

Thư ký

4

Nguyễn Thị Phương

Tổ trưởng Tổ Lý - Tin

Thư ký

5

Nguyễn Thị Phương Dung

Tổ trưởng Tổ Hóa - Sinh

Thư ký

6

Nguyễn Thị Khánh

Tổ trưởng Tổ Sử - Địa - CD

Thư ký

7

Đặng Hồng Vân

Tổ trưởng Tổ Tiếng Anh

Thư ký

8

Phan Gia Vinh

Tổ trưởng Tổ TD - QP

Thư ký

9

Bùi Thanh Tùng

Chi ủy viên Chi bộ Đảng

Thư ký

10

Vũ Thị Yến

GV tin học

Thư ký

11

Nguyễn Thị Phương Thảo

GV tin học

Thư ký

12

Trần Duy Tâm

GV tin học

Thư ký

 

DANH SÁCH CÁC NHÓM CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Nhóm 1

Phan Thị Ngọc Trâm

 

Trần Đình Tuấn

Phó Hiệu trưởng –Nhóm trưởng (NT)

Bí thư Đoàn Thanh niên

Đánh giá 10 tiêu chí của tiêu chuẩn 1 (30 chỉ số)

Nhóm 2

Lê Thị Phương Tâm

 

Lê Hoàng Thảo

Nguyễn Thị Phương

Phạm Thị Mỹ Thương

Chủ tịch Công đoàn (NT)

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Bí thư Chi đoàn GV

Đánh giá 5 tiêu chí của tiêu chuẩn 2 (15 chỉ số)

Nhóm 3

Nguyễn Thanh Tuấn

Nguyễn Trần Thông

Đoàn Thị Thanh Hà

Phó Hiệu trưởng (NT)

Thư ký Hội đồng

Tổ trưởng

Đánh giá 6 tiêu chí của tiêu chuẩn 3 (18 chỉ số)

Nhóm 4

Nguyễn Thị Khánh

Bùi Thanh Tùng

Cao Thị Khánh Vân

Tổ trưởng (NT)

Chi ủy viên

Thanh tra

Đánh giá 3 tiêu chí của tiêu chuẩn 4    (9 chỉ số)

Nhóm 5

Nguyễn Xuân Thu

Phan Thị Ngọc Trinh

Đặng Hồng Vân

Phan Gia Vinh

Nguyễn Thị Phương Dung

Tô Vũ Ngọc Minh

Hiệu trưởng (NT)

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tổng phụ trách Đội

Đánh giá 12 tiêu chí của tiêu chuẩn 5 (36 chỉ số)

 

Nhóm 6

 

Nguyễn Trần Thông

Nguyễn Thị Phương Thảo

Vũ Thị Yến

Trần Duy Tâm

Thư ký Hội đồng (NT)

GV tin học

 

GV tin học

GV tin học

Hệ thống tin, xử lý thông tin

 

 

 

Phụ lục 2 – Kế hoạch tự đánh giá

 

 

  SỞ GD & ĐT KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

 

Số: 221/KH-THPTHHT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 10  năm 2015

 

KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP NHA TRANG

 

1. Mục đích và phạm vi tự đánh giá

Mục đích của tự đánh giá là nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng của trường THPT Hà Huy Tập Nha Trang để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành.

2. Hội đồng tự đánh giá

a) Thành phần Hội đồng tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 192/QĐ-THPTHHT ngày 21 tháng 09 năm 2015 của Hiệu trưởng. Hội đồng gồm có 24 thành viên (danh sách kèm theo).

 

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Xuân Thu

Hiệu trưởng

Chủ tịch

2

Phan Thị Ngọc Trâm

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

3

Nguyễn Thanh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch

4

Lê Thị Phương Tâm

CT Công đoàn

Ủy viên

5

Phan Thị Ngọc Trinh

Tổ trưởng Tổ Ngữ văn

Ủy viên

6

Lê Hoàng Thảo

Tổ trưởng Tổ Toán

Ủy viên

7

Nguyễn Thị Phương

Tổ trưởng Tổ Lý - Tin

Ủy viên

8

Nguyễn Thị Phương Dung

Tổ trưởng Tổ Hóa - Sinh

Ủy viên

9

Nguyễn Thị Khánh

Tổ trưởng Tổ Sử - Địa

Ủy viên

10

Đặng Hồng Vân

Tổ trưởng Tổ Tiếng Anh

Ủy viên

11

Phan Gia Vinh

Tổ trưởng Tổ TD - QP

Ủy viên

12

Đoàn Thị Thanh Hà

Tổ trưởng Tổ Văn phòng

Ủy viên

13

Cao Thị Khánh Vân

Thanh tra nhân dân

Ủy viên

14

Nguyễn Trần Thông

Thư ký Hội đồng

Thư ký

15

Trần Đình Tuấn

Bí thư Đoàn trường

Ủy viên

16

Tô Vũ Ngọc Minh

Tổng phụ trách Đội

Ủy viên

17

Lưu Thị Tuyết Mai

Kế toán

Ủy viên

18

Nguyễn Thị Nhân

Văn thư

Ủy viên

19

Nguyễn Lê Thiên Thanh

Thủ quỹ

Ủy viên

20

Phạm Thị Mỹ Thương

Bí thư chi đoàn GV

Ủy viên

21

Bùi Thanh Tùng

Chi ủy viên CB Đảng

Ủy viên

22

Vũ Thị Yến

GV tin học

Ủy viên

23

Nguyễn Thị Phương Thảo

GV tin học

Ủy viên

24

Trần Duy Tâm

GV tin học

Ủy viên

 

 

b) Nhóm thư ký

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Trần Thông

Thư ký Hội đồng

Thư ký chính

2

Phan Thị Ngọc Trinh

Tổ trưởng Tổ Ngữ văn

Thư ký

3

Lê Hoàng Thảo

Tổ trưởng Tổ Toán

Thư ký

4

Nguyễn Thị Phương

Tổ trưởng Tổ Lý - Tin

Thư ký

5

Nguyễn T. Phương Dung

Tổ trưởng Tổ Hóa - Sinh

Thư ký

6

Nguyễn Thị Khánh

Tổ trưởng Tổ Sử - Địa - CD

Thư ký

7

Đặng Hồng Vân

Tổ trưởng Tổ Tiếng Anh

Thư ký

8

Phan Gia Vinh

Tổ trưởng Tổ TD - QP

Thư ký

9

Bùi Thanh Tùng

Chi ủy viên Chi bộ Đảng

Thư ký

10

Vũ Thị Yến

GV tin học

Thư ký

11

Nguyễn T. Phương Thảo

GV tin học

Thư ký

12

Trần Duy Tâm

GV tin học

Thư ký

c) Các nhóm công tác chuyên trách

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

Nhóm 1

Phan Thị Ngọc Trâm

 

Trần Đình Tuấn

Phó Hiệu trưởng – Nhóm trưởng (NT)

 

Bí thư Đoàn Thanh niên

Đánh giá 10 tiêu chí của tiêu chuẩn 1 (30 chỉ số)

Nhóm 2

Lê Thị Phương Tâm

Lê Hoàng Thảo

Nguyễn Thị Phương

Phạm Thị Mỹ Thương

Chủ tịch Công đoàn (NT)

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Bí thư Chi đoàn GV

Đánh giá 5 tiêu chí của tiêu chuẩn 2 (15 chỉ số)

Nhóm 3

Nguyễn Thanh Tuấn

Nguyễn Trần Thông

Đoàn Thị Thanh Hà

Phó Hiệu trưởng (NT)

Thư ký Hội đồng

Tổ trưởng

Đánh giá 6 tiêu chí của tiêu chuẩn 3 (18 chỉ số)

Nhóm 4

Nguyễn Thị Khánh

Bùi Thanh Tùng

Cao Thị Khánh Vân

Tổ trưởng (NT)

Chi ủy viên

Thanh tra

Đánh giá 3 tiêu chí của tiêu chuẩn 4 (9 chỉ số)

Nhóm 5

Nguyễn Xuân Thu

Phan Thị Ngọc Trinh

Đặng Hồng Vân

Phan Gia Vinh

Nguyễn Thị Phương Dung

Tô Vũ Ngọc Minh

Hiệu trưởng (NT)

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Tổ trưởng

Tổng phụ trách Đội

Đánh giá 12 tiêu chí của tiêu chuẩn 5 (36 chỉ số)

Nhóm 6

(Hệ thống tin)

Nguyễn Trần Thông

Nguyễn Thị Phương Thảo

Vũ Thị Yến

Trần Duy Tâm

Thư ký Hội đồng (NT)

GV tin học

GV tin học

GV tin học

Hệ thống tin, xử lý thông tin

 

3. Thời gian biểu

 

Thời gian

Các hoạt động

 

 

Tuần 1

(9/9/2015

à21/9/2015)

- Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và nhân sự Hội đồng tự đánh giá (TĐG);

- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch TĐG. 

       

 

 

Tuần 2

(22/9/2015

à12/12/2015)

- Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;

- Tổ chức hội thảo về nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên;

- Hoàn thành kế hoạch TĐG.

 

 

 

Tuần 3-5

(14/12/2015

à30/1/2016)

- Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;

- Thu thập thông tin và minh chứng;

- Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;

- Cá nhân, nhóm công tác chuyên trách hoàn thiện các Phiếu đánh giá tiêu chí.

 

 

 

Tuần 6

(15/2/2016

à27/2/2016)

Họp Hội đồng TĐG để:

- Thảo luận về những vấn đề nảy sinh từ các thông tin và minh chứng thu được;

- Xác định những thông tin, minh chứng cần thu thập bổ sung;

- Điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết.

 

 

 

Tuần 7-8

(1/3/2016

à12/3/2016)

- Thu thập, xử lý thông tin, minh chứng bổ sung (nếu cần thiết);

- Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG.

 

 

Tuần 9

(14/3/2016

à19/3/2016)

- Dự thảo báo cáo TĐG;

- Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG.

- Họp Hội đồng TĐG để thảo luận dự thảo báo cáo TĐG;

- Hội đồng TĐG họp với các giáo viên, nhân viên trong trường để thảo luận về báo cáo TĐG, xin các ý kiến góp ý;

- Hoàn thiện báo cáo TĐG.

- Họp Hội đồng TĐG để thông qua báo cáo TĐG đã sửa chữa;

- Công bố báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.

 

 

 

Tuần 10

(21/3/2016

à26/3/2016)

- Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện báo cáo TĐG. Công bố báo cáo TĐG đã hoàn thiện trong nội bộ nhà trường (báo cáo và đưa lên trang web của trường).

- Nộp báo cáo TĐG về Sở GD&ĐT Khánh Hòa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 10  năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

           

 

 

 

       NGUYỄN XUÂN THU

 

 

 

 

 

Phụ lục 3: Danh sách giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

 

Stt

Họ tên giáo viên

Năm học đạt danh hiệu

Môn

  1.  

Nguyễn Xuân Thu

1999-2000

Toán học

  1.  

Lê Hoàng Thảo

2005-2006

Toán học

  1.  

Phạm Quốc Hoàn

2005-2006

Toán học

  1.  

Võ Thị Loan

2005-2006

Tiếng Anh

  1.  

Phan Thị Ngọc Trinh

2007-2008

Văn học

  1.  

Tô Vũ Ngọc Minh

2009-2010

Địa lý

  1.  

Hoàng Phan Nhựt Tuyên

2013-2014

Toán học

  1.  

Trần Đình Tuấn

2013-2014

Vật lý

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin tức
Tin đọc nhiều

Bản quyền © Trường THPT Hà Huy Tập

nxthu.c3hhtap@khanhhoa.edu.vn